Module quang 10G Cisco SFP+: chọn SFP-10G-SR, LR, ER, ZR, LRM, 10GBASE-T hay cáp DAC/AOC
Cùng là cổng SFP+ 10G trên switch Cisco nhưng để nối hai đầu lại với nhau có tới bốn cách: module quang đa mode hoặc đơn mode, module đồng 10GBASE-T, cáp DAC gắn liền và cáp quang chủ động AOC. Chọn sai chỉ một yếu tố (loại sợi, bước sóng, khoảng cách, đuôi mã) là liên kết không lên hoặc lên rồi lỗi CRC. Bài này rút toàn bộ số liệu từ datasheet "Cisco 10GBASE SFP+ Modules" thành các bảng: loại sợi, khoảng cách, công suất quang, tiêu thụ điện, màu lẫy, ý nghĩa đuôi -S/-X/-I và cách ghép với từng dòng switch Catalyst.

Bốn kiểu kết nối 10G trên cổng SFP+: module quang (SR/LR/ER/ZR), module đồng SFP-10G-T-X, cáp DAC SFP-H10GB-CU và cáp AOC (ảnh datasheet Cisco)
Module 10G Cisco SFP+ gồm những loại nào?
Cisco chia module SFP+ 10G theo môi trường truyền: SR (850 nm, sợi đa mode, tới 400 m), LRM (1310 nm, sợi đa mode cũ tới 220 m), LR (1310 nm, đơn mode 10 km), ER (1550 nm, 40 km), ZR (1550 nm, 80 km), BXD/BXU (một sợi hai bước sóng, 10 hoặc 40 km), T-X (cáp đồng RJ45, 30 m), cùng hai loại cáp gắn sẵn đầu SFP+: DAC đồng twinax 1–10 m và AOC quang chủ động 1–10 m. Tất cả đều tháo nóng, có giám sát quang số (DOM) và mã nhận dạng Cisco.
| Mã Cisco | Chuẩn | Bước sóng | Loại sợi / cáp | Khoảng cách tối đa | Công suất | Màu lẫy |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SFP-10G-SR, SFP-10G-SR-S | 10GBASE-SR | 850 nm | MMF 62,5/50 µm, LC | 26 m FDDI, 33 m OM1, 82 m OM2, 300 m OM3, 400 m OM4/OM5 | 1 W | Be (beige) |
| SFP-10G-LRM | 10GBASE-LRM | 1310 nm | MMF 62,5/50 µm, SMF, LC | 220 m OM1/OM2, 100 m sợi 50 µm 400 MHz·km, 300 m SMF | 1 W | Cam |
| SFP-10G-LR, SFP-10G-LR-S | 10GBASE-LR | 1310 nm | SMF G.652, LC | 10 km | 1 W | Xanh dương |
| SFP-10G-ER, ER-S | 10GBASE-ER | 1550 nm | SMF G.652, LC | 40 km | 1,5 W | Đỏ |
| SFP-10G-ZR, ZR-S | 10GBASE-ZR | 1550 nm | SMF G.652, LC | 80 km (ZR-I: 70 km) | 1,5 W | Xanh lá |
| SFP-10G-BXD-I / BXU-I | BiDi 1 sợi | 1330/1270 nm | SMF G.652, LC simplex | 10 km (cặp D + U) | 1 W | Xanh dương |
| SFP-10G-BX40D-I / BX40U-I | BiDi 1 sợi | 1330/1270 nm | SMF G.652, LC simplex | 40 km (cặp D + U) | 1,5 W | Đỏ |
| SFP-10G-T-X | 10GBASE-T | — | Cat6A/Cat7 RJ45 (Cat5e ở 1G) | 30 m ở 10G; 100 m ở 100M/1G | 2,5 W | Vàng |
| SFP-H10GB-CU1M … CU5M | DAC thụ động | — | Twinax 30/26/24 AWG gắn sẵn 2 đầu | 1; 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5 m | 0,1 W | Theo chiều dài |
| SFP-H10GB-ACU7M, ACU10M | DAC chủ động | — | Twinax 30/28 AWG gắn sẵn 2 đầu | 7 m, 10 m | 1 W | Xanh dương, đỏ |
| SFP-10G-AOC1M … AOC10M | AOC quang chủ động | — | Sợi quang gắn sẵn 2 đầu | 1, 2, 3, 5, 7, 10 m | 1 W | Theo chiều dài |
Màu lẫy (bail latch) là cách nhận biết nhanh nhất khi đứng trước tủ rack: be = SR, xanh dương = LR, đỏ = ER, xanh lá = ZR, cam = LRM, vàng = 10GBASE-T. Danh sách đầy đủ các module 1G, 10G, 40G, 100G của Cisco đã có ở bài Danh sách Modules SFP Cisco 1000BASE, 10GBASE (SFP+), 40GBASE (QSFP+), 100GBASE (QSFP+); khái niệm SFP và cách chọn nơi mua xem bài Module SFP Cisco là gì? tìm hiểu và chọn nơi mua Module Cisco chính hãng.
Công suất quang và độ nhạy thu theo datasheet
Datasheet ghi công suất phát tối đa/tối thiểu và ngưỡng thu của từng loại; khi đo bằng lệnh show interfaces transceiver trên switch, mức thu phải nằm trong khoảng "Receive Power" dưới đây, nếu thấp hơn ngưỡng tối thiểu thì suy hao đường truyền đã vượt ngân sách quang.
| Module | Phát tối đa (dBm) | Phát tối thiểu (dBm) | Thu tối đa (dBm) | Thu tối thiểu (dBm) | Dải bước sóng (nm) |
|---|---|---|---|---|---|
| SFP-10G-SR, SR-S, SR-X, SR-I | -1,2 | -7,3 | -1,0 | -9,9 | 840 – 860 |
| SFP-10G-LRM | 0,5 | -6,5 | 0,5 | -8,4 | 1260 – 1355 |
| SFP-10G-LR, LR-S, LR-X, LR10-I | 0,5 | -8,2 | 0,5 | -14,4 | 1260 – 1355 |
| SFP-10G-BXD-I / BXU-I | 0,5 | -8,2 | 0,5 | -14,4 | 1320–1340 / 1260–1280 |
| SFP-10G-ER, ER-S, ER-I | 4,0 | -4,7 | -1 | -15,8 | 1530 – 1565 |
| SFP-10G-BX40D-I / BX40U-I | 4,5 | -2,7 | -9 | -21,2 | 1320–1340 / 1260–1280 |
| SFP-10G-ZR, ZR-S, ZR-I | 4,0 | 0 | -7 | -24 | 1530 – 1565 |
Hai lưu ý thực tế từ bảng trên: ER và ZR có công suất phát tới +4 dBm nhưng ngưỡng thu tối đa chỉ -1 dBm (ER) hoặc -7 dBm (ZR), nên dùng trên tuyến ngắn dưới vài km phải thêm bộ suy hao quang, nếu không sẽ làm hỏng đầu thu; SR và LR không cần suy hao ở bất kỳ khoảng cách nào trong phạm vi cho phép.
Đuôi -S, -X, -I trong mã module có nghĩa gì?
Cùng chuẩn quang, Cisco có tới bốn biến thể: không đuôi (bản đầy đủ), -S (S-Class: cho mạng Ethernet doanh nghiệp và data center, không hỗ trợ FCoE, giá thấp hơn), -X (dải nhiệt mở rộng, thêm chế độ 10GBASE-SW/LW và OTU2e cho mạng truyền dẫn) và -I (dải nhiệt công nghiệp cho switch IE ngoài trời). Khoảng cách và công suất quang của bốn biến thể giống nhau.
| Biến thể | Ví dụ | FCoE | Dải nhiệt | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Không đuôi | SFP-10G-SR, SFP-10G-LR | Có | Thương mại (COM) | Mọi ứng dụng, kể cả SAN/FCoE trên Nexus |
| -S (S-Class) | SFP-10G-SR-S, SFP-10G-LR-S | Không | Thương mại (COM) | Uplink Ethernet Catalyst, máy chủ, tiết kiệm chi phí |
| -X | SFP-10G-SR-X, SFP-10G-LR-X | Có | Mở rộng (EXT) | Mạng truyền dẫn, phòng máy nhiệt độ cao |
| -I | SFP-10G-SR-I, SFP-10G-LR10-I, BXD-I | Có | Công nghiệp (IND) | Switch công nghiệp, tủ ngoài trời |
Với switch Catalyst 2960-X, 2960L, 9200, 9300, 9500 dùng cho mạng LAN, bản -S đáp ứng đủ và là bản Cisco Sài Gòn bán nhiều nhất; chỉ chọn bản không đuôi khi có yêu cầu FCoE hoặc thiết kế ghi rõ.
Chọn module theo khoảng cách và loại sợi có sẵn
Quy tắc chọn theo thứ tự: đo khoảng cách, xác định loại sợi đang có, rồi mới chọn mã. Trong cùng tủ rack dùng DAC; giữa hai tủ trong cùng phòng máy hoặc giữa các tầng dưới 300–400 m trên sợi đa mode OM3/OM4 dùng SR; giữa các toà nhà trên sợi đơn mode tới 10 km dùng LR; xa hơn dùng ER (40 km) hoặc ZR (80 km); chỉ có một sợi thì dùng cặp BiDi.
| Tình huống | Khoảng cách | Sợi / cáp | Chọn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Switch ↔ máy chủ cùng tủ | Dưới 5 m | Không cần sợi | SFP-H10GB-CU1M/3M/5M | Rẻ nhất, 0,1 W, không cần dây nhảy |
| Hai switch stack/uplink tủ kề nhau | 5 – 10 m | Không cần sợi | SFP-H10GB-ACU7M/ACU10M hoặc SFP-10G-AOC7M/10M | AOC nhẹ, bẻ cong tốt hơn DAC |
| Thiết bị có cổng RJ45 10G (NAS, máy chủ) | Tới 30 m | Cat6A/Cat7 | SFP-10G-T-X | 2,5 W, kiểm tra switch hỗ trợ |
| Uplink tầng lên core trong toà nhà | Tới 300 m (OM3), 400 m (OM4) | Đa mode OM3/OM4, LC duplex | SFP-10G-SR-S hoặc SFP-10G-SR | Sợi OM1/OM2 cũ chỉ 33/82 m |
| Sợi đa mode cũ OM1/OM2 cần đi 220 m | Tới 220 m | Đa mode 62,5 µm hoặc 50 µm 500 MHz·km | SFP-10G-LRM | Thay SR khi sợi cũ không đủ khoảng cách |
| Nối giữa các toà nhà, khu công nghiệp | Tới 10 km | Đơn mode G.652, LC duplex | SFP-10G-LR-S hoặc SFP-10G-LR | Không cần suy hao |
| Tuyến quang liên quận, liên huyện | 10 – 40 km | Đơn mode G.652 | SFP-10G-ER-S | Dưới vài km cần suy hao |
| Tuyến quang liên tỉnh | 40 – 80 km | Đơn mode G.652 | SFP-10G-ZR-S | Tính ngân sách quang trước khi mua |
| Chỉ thuê được một sợi quang | Tới 10 km hoặc 40 km | Đơn mode, LC simplex | Cặp SFP-10G-BXD-I + BXU-I (hoặc BX40D-I + BX40U-I) | Hai đầu phải khác nhau D và U |
Ghép module SFP+ 10G với switch Catalyst nào?
Cổng SFP+ có trên: Catalyst 2960-X/XR mã -D (2 cổng), 2960L mã TQ/PQ (4 cổng), Catalyst 1000 mã -4X (4 cổng), 9200L mã -4X (4 cổng), 9200 với module C9200-NM-4X hoặc C9200-NM-2Y, 9300 với C9300-NM-8X (8 cổng 10G), 9300L mã -4X, 9500-16X/40X toàn cổng 10G và module C3850-NM-4-10G, C3850-NM-8-10G cho Catalyst 3850. Cổng SFP+ nhận cả module 1G (GLC-SX-MMD, GLC-LH-SMD, GLC-T) nên có thể mua switch uplink 10G trước rồi nâng module sau. Hai đầu của một liên kết phải cùng tốc độ và cùng chuẩn quang (SR nối SR, LR nối LR); BiDi phải ghép đúng cặp D với U.
- Thông số các dòng switch có uplink 10G: datasheet Catalyst 2960 và so sánh Catalyst 9200/9300/9400/9500.
- Cách chọn switch có cổng 10G cho từng hệ thống: Tìm hiểu switch cisco 10Gb, phân biệt và lựa chọn hợp lý cho hệ thống mạng.
- Lưu ý: cáp stack (STACK-T1, STACK-T4, CAB-STK-E) không cắm vào cổng SFP+; stack dùng cổng riêng phía sau máy, xem hướng dẫn stack Catalyst 9200/9300.
Toàn bộ module 10G đang có hàng nằm ở thẻ Module SFP 10G, module 1G ở thẻ Module SFP 1Gb trong danh mục Module SFP.
Cisco Sài Gòn phân phối module quang Cisco SFP-10G-SR, SFP-10G-LR, SFP-10G-SR-S, SFP-10G-LR-S, cáp DAC, AOC và module SFP 1G chính hãng, mới 100%, đầy đủ CO/CQ, hoá đơn VAT, bảo hành theo chính sách Cisco Việt Nam; hỗ trợ khảo sát, tư vấn cấu hình và bàn giao tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh. Xem chính sách bảo hành đổi trả hoặc gọi 0522 388688 – 0568 388688 – 0983 111 050, email info@ciscosaigon.com để nhận báo giá theo cấu hình.
-
Cisco Sài Gòn phân phối switch Cisco catalyst 2960X chính hãng uy tín chuyên nghiệp
-
Tìm hiểu tính năng của Switch Cisco 2960-L
-
Catalyst C2960-L giải pháp cải thiện hiệu năng cho SMB
-
Phân biệt core switch và access switch của Cisco
-
Router Cisco 4400 đánh giá, nhận định và chọn nhà cung cấp
-
Cisco Catalyst 9200 sự lựa chọn hoàn hảo cho doanh nghiệp