Datasheet và thông số switch Cisco Catalyst 2960: so sánh 2960 Plus, 2960-X/XR và 2960L

Cisco Catalyst 2960 là họ switch truy cập Layer 2 phổ biến nhất của Cisco trong hơn 15 năm: từ 2960 Plus cổng 10/100 dùng cho mạng cũ, 2960-X/XR Gigabit xếp chồng FlexStack-Plus cho toà nhà văn phòng, đến 2960L không quạt cho phòng làm việc nhỏ. Vì cùng tên "2960" nên khi mua rất dễ nhầm giữa các dòng có băng thông, VLAN, PoE và khả năng stack khác nhau. Bài này gom số liệu từ bốn datasheet chính thức của Cisco (2960 Plus, 2960-X, 2960-XR, 2960L) thành các bảng so sánh, kèm bảng mã đang có hàng tại Cisco Sài Gòn để chọn đúng máy.

Ba dòng switch Cisco Catalyst 2960 Plus, 2960-X/XR và 2960L nhìn từ mặt trước

Ba thế hệ Catalyst 2960 còn gặp nhiều nhất: 2960 Plus (10/100), 2960-X/XR (Gigabit, FlexStack-Plus) và 2960L (Gigabit, không quạt)

Họ Catalyst 2960 gồm những dòng nào?

Họ Catalyst 2960 còn lưu hành gồm bốn dòng: 2960 Plus (cổng Fast Ethernet, uplink Gigabit), 2960-X2960-XR (cổng Gigabit, xếp chồng FlexStack-Plus, XR thêm định tuyến IP Lite và nguồn đôi) và 2960L (Gigabit, không quạt, có bản uplink 10G). Dòng 2960-S/SF thế hệ trước đã ngừng bán từ lâu, chỉ còn xuất hiện khi cần ghép stack với 2960-X. Tất cả đều là switch quản trị đầy đủ chạy Cisco IOS, cấu hình bằng CLI hoặc giao diện web, bảo hành trọn đời giới hạn E-LLW.

DòngCổng truy cậpUplinkXếp chồngĐịnh tuyếnQuạtNguồn
Catalyst 2960 Plus24 hoặc 48 cổng 10/100, có bản PoE2 cổng kép SFP/1000BASE-T (48PST: 2 SFP + 2 RJ45)KhôngTĩnh (LAN Base)1 nguồn trong, không dự phòng
Catalyst 2960-X24 hoặc 48 cổng 10/100/1000, có bản PoE+2 SFP+ 10G (mã -D) hoặc 4 SFP 1G (mã -S)FlexStack-Plus 80 Gbps, tối đa 8 máy (LAN Base)Tĩnh (LAN Base)1 nguồn trong + cổng RPS 2300
Catalyst 2960-XR24 hoặc 48 cổng 10/100/1000, có bản PoE+2 SFP+ 10G hoặc 4 SFP 1GFlexStack-Plus 80 Gbps, tối đa 8 máyIP Lite: RIP, OSPF, PIM, VRF-Lite2 khe nguồn tháo nóng (PWR-C2)
Catalyst 2960L8, 16, 24 hoặc 48 cổng 10/100/1000, có bản PoE+2 SFP (8/16 cổng), 4 SFP (24/48), 4 SFP+ 10G (TQ/PQ)KhôngTĩnhKhông quạt (trừ 48PS/48PQ)1 nguồn trong

Ba dòng cũ dùng cùng phần mềm Cisco IOS 15.x với hai cấp tính năng: LAN Lite (mã -S ở 2960 Plus, -LL ở 2960-X) và LAN Base (mã -L). 2960-XR chỉ có một cấp IP Lite (mã -I). Chi tiết từng dòng đã có trong bài Switch Cisco Catalyst 2960 Plus tại sao vẫn được ưu chuộng xuất 15 năm qua?Switch Cisco Catalyst 2960-X chính hãng; bài này tập trung vào con số để so sánh.

Băng thông, Mpps, VLAN và MTU theo datasheet

Theo datasheet Cisco, 2960 Plus chuyển tiếp tối đa 16 Gbps; 2960-X LAN Lite 50 Gbps chuyển tiếp/100 Gbps chuyển mạch, 2960-X LAN Base và 2960-XR 108/216 Gbps; 2960L tuỳ số cổng từ 10/20 Gbps (8 cổng) đến 88/176 Gbps (48 cổng uplink 10G). Số VLAN cấu hình được: 64 (LAN Lite), 255 (2960 Plus LAN Base), 1023 (2960-X LAN Base, XR). Bảng dưới trích trực tiếp các con số đó theo mã.

Dòng / cấpChuyển tiếp (Gbps)Chuyển mạch (Gbps)Tốc độ gói (Mpps)VLANKhung jumbo
WS-C2960+24TC-L2960 Plus LAN Base166,52559.216 byte
WS-C2960+48TC-L2960 Plus LAN Base1610,12559.216 byte
WS-C2960+24PC-L2960 Plus LAN Base, PoE166,52559.216 byte
WS-C2960X-24TS-LL2960-X LAN Lite5010068,5649.216 byte
WS-C2960X-48TS-LL2960-X LAN Lite50100104,2649.216 byte
WS-C2960X-24TS-L2960-X LAN Base10821671,41.0239.216 byte
WS-C2960X-48TS-L2960-X LAN Base108216107,11.0239.216 byte
WS-C2960X-24TD-L2960-X LAN Base, 2 SFP+10821695,21.0239.216 byte
WS-C2960X-48TD-L2960-X LAN Base, 2 SFP+108216130,91.0239.216 byte
WS-C2960XR-48TS-I2960-XR IP Lite108216107,11.0239.216 byte
WS-C2960L-24TS-LL2960L, 4 SFP 1G285641,67
WS-C2960L-48TS-LL2960L, 4 SFP 1G5210477,38
WS-C2960L-24TQ-LL2960L, 4 SFP+ 10G6412895,23
WS-C2960L-48TQ-LL2960L, 4 SFP+ 10G88176130,94

Lưu ý khi đọc bảng: "chuyển mạch" (switching bandwidth) là số Cisco ghi trên datasheet 2960-X và 2960L, bằng hai lần "chuyển tiếp" (forwarding) vì tính cả hai chiều; datasheet 2960 Plus chỉ ghi một con số 16 Gbps. Mpps của mã PoE bằng mã không PoE cùng số cổng và cùng uplink. Tất cả các dòng đều hỗ trợ khung jumbo 9.216 byte và MTU 9.198 byte trên 2960-X/XR.

Bảng mã Catalyst 2960-X và 2960-XR: uplink, PoE, nguồn

2960-X có 20 mã, 2960-XR có 12 mã; cách đọc mã rất đều: 24/48 là số cổng, T = không PoE, P = PoE+ 370 W, LP = PoE+ 370 W bản 48 cổng, FP = PoE+ 740 W, S = uplink 4 SFP 1G, D = uplink 2 SFP+ 10G, đuôi -L LAN Base, -LL LAN Lite, -I IP Lite (XR). Các mã Cisco Sài Gòn đang có hàng được gắn link.

CổngPoE+UplinkPhần mềmFlexStack-Plus
WS-C2960X-24TS-LL24 x 10/100/1000Không2 SFP 1GLAN LiteKhông
WS-C2960X-48TS-LL48 x 10/100/1000Không2 SFP 1GLAN LiteKhông
WS-C2960X-24TS-L24 x 10/100/1000Không4 SFP 1GLAN BaseCó (mua thêm module)
WS-C2960X-48TS-L48 x 10/100/1000Không4 SFP 1GLAN Base
WS-C2960X-24TD-L24 x 10/100/1000Không2 SFP+ 10GLAN Base
WS-C2960X-48TD-L48 x 10/100/1000Không2 SFP+ 10GLAN Base
WS-C2960X-24PS-L24 x 10/100/1000370 W4 SFP 1GLAN Base
WS-C2960X-48LPD-L48 x 10/100/1000370 W2 SFP+ 10GLAN Base
WS-C2960X-48FPD-L48 x 10/100/1000740 W2 SFP+ 10GLAN Base
WS-C2960XR-24TS-I24 x 10/100/1000Không4 SFP 1GIP Lite
WS-C2960XR-48TS-I48 x 10/100/1000Không4 SFP 1GIP Lite
WS-C2960XR-48TD-I48 x 10/100/1000Không2 SFP+ 10GIP Lite

Nguồn: 2960-X dùng nguồn cố định trong máy và có cổng nối Cisco RPS 2300 để dự phòng; 2960-XR có hai khe nguồn tháo nóng, lắp sẵn một nguồn PWR-C2-250WAC (mã T), PWR-C2-640WAC (PoE 370 W) hoặc PWR-C2-1025WAC (PoE 740 W) và mua thêm nguồn thứ hai cùng loại để chạy song song. Riêng mã WS-C2960X-24PSQ-L có PoE 110 W, không quạt và không xếp chồng, dành cho phòng họp, lớp học cần yên tĩnh.

Mặt sau bốn switch Catalyst 2960-X nối FlexStack-Plus bằng cáp CAB-STK-E

Mặt sau 2960-X: khe FlexStack-Plus bên trái nối cáp CAB-STK-E, cổng RPS và nguồn bên phải (ảnh datasheet Cisco)

Xếp chồng: một stack FlexStack-Plus gồm tối đa 8 máy 2960-X (hoặc 8 máy 2960-XR), tổng băng thông ngăn xếp 80 Gbps, dùng module C2960X-STACK và cáp CAB-STK-E-0.5M, 1M hoặc 3M. 2960-X và 2960-XR không ghép chung stack. Nếu còn 2960-S/SF LAN Base cũ, có thể ghép với 2960-X nhưng stack tụt xuống 40 Gbps và tối đa 4 máy. Cách nối cáp và các lệnh kiểm tra xem tại bài FlexStack-Extended và FlexStack-Plus ngăn xếp trên Catalyst 2960-X, 2960-XR.

Bảng mã Catalyst 2960L: 8 đến 48 cổng, không quạt, uplink 10G

2960L là dòng rẻ nhất trong họ nhưng lại mới nhất về phần cứng: CPU ARM 800 MHz, 512 MB DRAM, cổng console Bluetooth qua USB, không quạt ở mọi mã trừ 48PS/48PQ. Mã có đuôi TS uplink 4 SFP 1G (24/48 cổng) hoặc 2 SFP (8/16 cổng); đuôi TQ/PQ uplink 4 SFP+ 10G. Ngân sách PoE+ theo datasheet: 8PS 67 W, 16PS 120 W, 24PS/24PQ 195 W, 48PS/48PQ 370 W.

CổngPoE+UplinkChuyển tiếp / chuyển mạchQuạt
WS-C2960L-8TS-LL8 x 10/100/1000Không2 SFP 1G10 / 20 GbpsKhông
WS-C2960L-8PS-LL8 x 10/100/100067 W2 SFP 1G10 / 20 GbpsKhông
WS-C2960L-16TS-LL16 x 10/100/1000Không2 SFP 1G18 / 36 GbpsKhông
WS-C2960L-16PS-LL16 x 10/100/1000120 W2 SFP 1G18 / 36 GbpsKhông
WS-C2960L-24TS-LL24 x 10/100/1000Không4 SFP 1G28 / 56 GbpsKhông
WS-C2960L-24PS-LL24 x 10/100/1000195 W4 SFP 1G28 / 56 GbpsKhông
WS-C2960L-24TQ-LL24 x 10/100/1000Không4 SFP+ 10G64 / 128 GbpsKhông
WS-C2960L-24PQ-LL / SM-24PQ24 x 10/100/1000195 W4 SFP+ 10G64 / 128 GbpsKhông
WS-C2960L-48TS-LL48 x 10/100/1000Không4 SFP 1G52 / 104 GbpsKhông
WS-C2960L-48PS-LL48 x 10/100/1000370 W4 SFP 1G52 / 104 Gbps
WS-C2960L-48TQ-LL48 x 10/100/1000Không4 SFP+ 10G88 / 176 GbpsKhông
WS-C2960L-48PQ-LL48 x 10/100/1000370 W4 SFP+ 10G88 / 176 Gbps

Các mã WS-C2960L-SM- (Smart Managed) dùng cùng phần cứng nhưng cấu hình chủ yếu qua giao diện web tích hợp, phù hợp văn phòng không có kỹ sư mạng. Dòng 2960L không có khe stack; nếu cần quản lý nhiều máy như một, xem hướng dẫn cấu hình ngăn xếp ảo cho 2960L hoặc chuyển sang Catalyst 9200L có StackWise-80. Cách đọc đèn báo cổng và uplink của 2960L, 2960-X đã có ở bài Đọc đèn led kết nối của switch cisco catalyst 2960X, 2960L.

Bảng mã Catalyst 2960 Plus: switch 10/100 cho mạng cũ

2960 Plus là dòng duy nhất trong họ còn cổng 10/100. Datasheet ghi rõ: 24 hoặc 48 cổng Fast Ethernet, 2 cổng uplink kép (dùng SFP hoặc 1000BASE-T, chỉ một trong hai hoạt động), riêng 48PST có 2 SFP + 2 cổng 1000BASE-T; PoE 370 W ở mã 24PC/48PST và 123 W ở 24LC; băng thông 16 Gbps. Dòng này hợp với việc thay switch 10/100 hỏng trong mạng cũ mà không muốn đổi cáp, hoặc cấp PoE cho camera, điện thoại IP tốc độ thấp.

CổngPoEUplinkPhần mềmMpps
WS-C2960+24TC-L24 x 10/100Không2 kép SFP/1000BASE-TLAN Base6,5
WS-C2960+24TC-S24 x 10/100Không2 kép SFP/1000BASE-TLAN Lite6,5
WS-C2960+48TC-L48 x 10/100Không2 kép SFP/1000BASE-TLAN Base10,1
WS-C2960+48TC-S48 x 10/100Không2 kép SFP/1000BASE-TLAN Lite10,1
WS-C2960+24PC-L24 x 10/100370 W2 kép SFP/1000BASE-TLAN Base6,5
WS-C2960+24PC-S24 x 10/100370 W2 kép SFP/1000BASE-TLAN Lite6,5
WS-C2960+24LC-L24 x 10/100123 W (8 cổng)2 kép SFP/1000BASE-TLAN Base6,5
WS-C2960+48PST-L48 x 10/100370 W2 SFP + 2 x 1000BASE-TLAN Base13,1

Bản LAN Lite (-S) của 2960 Plus chỉ 64 VLAN, không nâng cấp phần mềm lên LAN Base được, nên mạng có nhiều VLAN hoặc cần ACL, QoS đầy đủ nên chọn -L ngay từ đầu. Khác biệt giữa các loại 2960 24 cổng được giải thích thêm ở bài Cisco 2960 24 ports có bao nhiêu loại? Tìm hiểu và lựa chọn Cisco 2960 24 cổng.

Chọn dòng 2960 nào cho hệ thống của bạn?

Chọn 2960L khi cần Gigabit giá thấp cho phòng nhỏ dưới 48 người dùng, muốn máy chạy im lặng và không cần stack; chọn 2960-X LAN Base khi phải ghép nhiều switch trong tủ rack thành một stack và cần uplink 10G; chọn 2960-XR khi thêm nhu cầu nguồn đôi và định tuyến giữa các VLAN ngay tại tầng truy cập; chọn 2960 Plus chỉ khi mạng vẫn chạy 100 Mbps. Với dự án mới hoàn toàn, Cisco đã thay 2960 bằng hai dòng kế nhiệm:

Toàn bộ mã 2960 đang có hàng nằm trong danh mục Switch Cisco 2960 2960L; mã PoE gom tại thẻ switch PoE.

Cisco Sài Gòn phân phối switch Cisco Catalyst 2960 Plus, 2960-X, 2960-XR và 2960L chính hãng, mới 100%, đầy đủ CO/CQ, hoá đơn VAT, bảo hành theo chính sách Cisco Việt Nam; hỗ trợ khảo sát, tư vấn cấu hình và bàn giao tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh. Xem chính sách bảo hành đổi trả hoặc gọi 0522 388688 – 0568 388688 – 0983 111 050, email info@ciscosaigon.com để nhận báo giá theo cấu hình.




Cisco Sài Gòn giao hàng tận nơi

Switch Cisco 2960X, 2960L
Switch Cisco 3650, 3850
Core switch Cisco layer 3
Module Cisco SFP
Router Cisco
Cisco Sài Gòn với 15 năm uy tín phân phối các sản phẩm Networking tại thị trường Việt Nam. Hàng nghìn công trình hệ thống mạng đã có dấu chân của chúng tôi. Cisco Sài Gòn là lựa chọn số 1 cho các công trình mạng, khách hàng ưa chuộng, tin tưởng đối tác mong muốn được hợp tác...
Datasheet Catalyst 2960: bảng thông số 2960 Plus, 2960-X, 2960-XR, 2960L theo tài liệu Cisco – cổng, uplink, băng thông, PoE, VLAN, FlexStack-Plus, quạt, nguồn – và bảng mã Cisco Sài Gòn đang phân phối.

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này

2960-XR chạy bộ tính năng IP Lite (định tuyến tĩnh và động cơ bản như RIP, OSPF giới hạn, PIM) và có khe nguồn thứ hai tháo nóng để dự phòng; 2960-X chạy LAN Base hoặc LAN Lite, chỉ định tuyến tĩnh và một nguồn cố định. Hai dòng cùng bộ cổng, cùng FlexStack-Plus 80 Gbps nhưng không xếp chồng chung với nhau.
Không có ngăn xếp phần cứng. Catalyst 2960L không có khe FlexStack; Cisco bù bằng mặt sau không quạt, giá thấp, hỗ trợ 10G uplink ở bản TQ/PQ và quản lý qua web, Bluetooth. Cần stack thì chọn 2960-X/XR (FlexStack-Plus) hoặc Catalyst 9200/9200L (StackWise).
Không. Toàn bộ cổng truy cập của 2960 Plus là Fast Ethernet 10/100, chỉ hai cổng uplink là Gigabit (SFP hoặc 1000BASE-T). Băng thông chuyển tiếp 16 Gbps. Dòng này phù hợp thay thế switch cũ trong mạng 100 Mbps; mạng mới nên chọn 2960L, Catalyst 1000 hoặc 9200L.
LAN Lite (mã đuôi -S ở 2960 Plus, -LL ở 2960-X) giới hạn 64 VLAN, không xếp chồng, ít tính năng QoS/bảo mật hơn và không nâng cấp được lên LAN Base. LAN Base (đuôi -L) cho 255 VLAN ở 2960 Plus, 1023 VLAN ở 2960-X, hỗ trợ FlexStack-Plus và định tuyến tĩnh. Mạng có VLAN, PoE cho camera/điện thoại IP nên chọn LAN Base.
Cisco đã công bố ngừng bán (End-of-Sale) lần lượt các dòng 2960-S, 2960 Plus, 2960-X/XR; sản phẩm kế nhiệm là Catalyst 1000 và Catalyst 9200/9200L. Cisco Sài Gòn vẫn còn hàng mới nguyên hộp của nhiều mã 2960 Plus, 2960-X/XR và 2960L, bảo hành trọn đời giới hạn theo chính sách E-LLW của Cisco.