Cisco Catalyst 9000 Series: so sánh Catalyst 9200, 9300, 9400, 9500 và cách chọn theo datasheet

Cisco Catalyst 9000 là họ switch doanh nghiệp hiện hành của Cisco, thay cho toàn bộ Catalyst 2960-X, 3650, 3850, 4500 và 6500 cũ. Bốn dòng gặp nhiều nhất là Catalyst 9200 (tầng truy cập phổ thông), 9300 (tầng truy cập cao cấp và mạng vừa), 9400 (switch khung) và 9500 (core). Tất cả chạy chung hệ điều hành Cisco IOS XE, cùng hai cấp giấy phép Network Essentials/Advantage và cùng quản lý bằng Cisco Catalyst Center, nên điểm khác biệt nằm ở phần cứng: băng thông, ngăn xếp, PoE, uplink và độ dự phòng. Bài này đặt số liệu datasheet của bốn dòng cạnh nhau để chọn đúng cấp máy cho từng vị trí trong mạng.

Bốn dòng switch Cisco Catalyst 9000: 9200, 9300, khung 9400 và 9500

Từ trái sang: Catalyst 9200 với module uplink, ba máy 9300, ba cỡ khung 9400 và 9500-48Y4C (ảnh datasheet Cisco)

Catalyst 9000 gồm những dòng nào và đặt ở đâu trong mạng?

Catalyst 9000 gồm 9200/9200L và 9300/9300L/9300X cho tầng truy cập (access), 9400 cho access hoặc distribution kiểu khung, 9500 cho distribution/core và 9600 cho core khung lớn. Cách xếp này trùng với thứ tự giá và băng thông: số càng lớn, băng thông và độ dự phòng càng cao. Bảng dưới lấy các con số cao nhất mỗi dòng từ datasheet Cisco.

DòngKiểu máyBăng thông chuyển mạchNgăn xếp / dự phòngCổng truy cậpUplinkVị trí thường dùng
Catalyst 9200LCố định 1RU, 24/48 cổng56 – 176 Gbps (uplink 1G/10G), tới 392 Gbps (bản PXG)StackWise-80, 8 máy1G, PoE+; 24/48PXG có mGigCố định 4x1G, 4x10G hoặc 2x25GTầng truy cập văn phòng nhỏ và vừa
Catalyst 9200Cố định 1RU, 24/48 cổng, quạt và nguồn tháo nóng128 – 176 Gbps (24/48 cổng 1G), tới 400 Gbps (48PXG)StackWise-160, 8 máy1G, PoE+; PXG có 8 cổng mGigModule rời 4x1G, 4x10G, 2x25G, 2x40GTầng truy cập doanh nghiệp
Catalyst 9300LCố định 1RU56 – 176 GbpsStackWise-320, 8 máy1G, PoE+, UPOE, mGig (UXG)Cố định 4x1G, 4x10G, 2x40GTầng truy cập cần UPOE, ngân sách vừa
Catalyst 9300Cố định 1RU, nguồn đôi, StackPower208 Gbps (24 cổng), 256 Gbps (48 cổng); 9300X tới 2.000 GbpsStackWise-480; 9300X StackWise-1T1G, PoE+, UPOE, UPOE+ 90 W, mGig tới 10G, 25G SFP28Module rời tới 8x10G, 2x40G, 2x25G; 9300X tới 4x100GTầng truy cập cao cấp, lõi mạng vừa
Catalyst 9400Khung 4, 7 hoặc 10 khe, 2 supervisorTới 480 Gbps mỗi khe line cardSupervisor dự phòng, nguồn N+1/N+N, StackWise VirtualTới 384 cổng 1G/mGig, UPOE+ 90 WTrên supervisor: 10G, 25G, 40G, 100GAccess/distribution tập trung cho toà nhà
Catalyst 9500Cố định 1RU, toàn cổng quang480 Gbps (16X) đến 6,4 Tbps (32C); 9500X tới 12 TbpsStackWise Virtual 2 máy, nguồn đôiKhông có cổng truy cập đồng1/10/25G SFP28, 40/100G QSFP28, 400G (9500X)Core, distribution, lõi data center nhỏ
Catalyst 9600Khung lớn nhiều khe, 2 supervisorCao nhất họSupervisor và nguồn dự phòng, StackWise VirtualKhôngLine card 1G đến 400GCore khuôn viên lớn

Về phần mềm, cả họ dùng chung Cisco IOS XE với hai bộ tính năng vĩnh viễn: Network Essentials (mã -E) và Network Advantage (mã -A); khác biệt chi tiết đã có ở bài So sánh tính năng Cisco Network Essentials và Cisco Network Advantage Package. Khi mua mới, máy đi kèm giấy phép Cisco DNA có kỳ hạn để dùng Catalyst Center; hết hạn máy vẫn chạy đủ tính năng Network.

Catalyst 9200 và 9200L: switch truy cập phổ thông thay 2960-X

9200 là bậc vào của họ Catalyst 9000 và là sản phẩm Cisco chỉ định thay Catalyst 2960-X/XR. Theo datasheet, 9200 (không chữ L) có uplink dạng module rời, quạt và nguồn tháo nóng, StackWise-160, tối đa 4 mạng ảo SD-Access; 9200L có uplink hàn cố định, nguồn tháo nóng nhưng quạt cố định, StackWise-80 và 1 mạng ảo. Cả hai đều dùng ASIC UADP 2.0 mini, 4 GB (9200) hoặc 2 GB (9200L) DRAM, 32.000 địa chỉ MAC (9200) hoặc 16.000 (9200L), 4.096 VLAN, khung jumbo 9.198 byte.

CổngPoE+UplinkChuyển mạch (Gbps)Chuyển mạch khi stackMpps
C9200L-24T-4G-E24 x 1GKhông4 x 1G cố định5613641,67
C9200L-24P-4G-E24 x 1G370 W (740 W với 2 nguồn)4 x 1G cố định5613641,67
C9200L-48P-4X-E48 x 1G740 W (1.440 W với 2 nguồn)4 x 10G cố định176256130,95
C9200-24T-E24 x 1GKhôngModule rời (NM)12828895,23
C9200-24P-E24 x 1G370 W (740 W với 2 nguồn)Module rời (NM)12828895,23
C9200-48T-E48 x 1GKhôngModule rời (NM)176336130,95
C9200-48P-E48 x 1G740 W (1.440 W với 2 nguồn)Module rời (NM)176336130,95
C9200-24PXG-E16 x 1G + 8 x mGig 10G370 W (740 W với 2 nguồn)Module rời (NM)352532261,90
C9200-48PXG-E40 x 1G + 8 x mGig 10G740 W (1.440 W với 2 nguồn)Module rời (NM)400580297,61

Bốn module uplink C9200-NM-4G, 4X, 2Y và 2Q lắp cho Catalyst 9200

Module uplink mua rời cho Catalyst 9200: C9200-NM-4G (4x1G), NM-4X (4x10G), NM-2Y (2x25G), NM-2Q (2x40G)

Với 9200 bản module, băng thông "chuyển mạch" 128/176 Gbps trong bảng đã tính đủ 4 cổng 10G của NM-4X; khi lắp NM-2Q (2x40G) hay NM-2Y (2x25G) uplink dùng chung ngân sách đó. Số PoE là ngân sách với nguồn mặc định (PWR-C6-600WAC ở mã 24P/48PL, PWR-C6-1KWAC ở mã 48P) và tăng lên khi lắp nguồn thứ hai. Bản -A của các mã trên (C9200-24T-A, 48P-A…) chỉ khác giấy phép Network Advantage. Kiến trúc và cách lắp đặt 9200 đã có ở bài Tìm hiểu kiến trúc của Switch Cisco Catalyst 9200 SeriesHướng dẫn cài đặt phần cứng Switch Cisco Catalyst 9200 Series.

Catalyst 9300, 9300L và 9300X: tầng truy cập cao cấp

9300 nhỉnh hơn 9200 ở mọi con số datasheet: băng thông 208 Gbps (24 cổng) và 256 Gbps (48 cổng), 154,76 – 190,47 Mpps, StackWise-480 lên tới 736 Gbps khi stack, 8 GB DRAM, 32.000 MAC, hỗ trợ UPOE 60 W và UPOE+ 90 W, cổng mGig 2,5/5/10G, StackPower chia sẻ nguồn giữa các máy, MACsec-256 và bộ tính năng SD-Access đầy đủ. 9300L là bản uplink cố định với StackWise-320, không StackPower; 9300X nâng lên StackWise-1T, uplink 100G và mã hoá IPsec phần cứng.

CổngPoE (nguồn mặc định)UplinkChuyển mạchMppsNgăn xếp
C9300L-24T-4G-E24 x 1GKhông4 x 1G cố định56 Gbps41,66StackWise-320
C9300L-48T-4G-E48 x 1GKhông4 x 1G cố định104 Gbps77,38StackWise-320
C9300L-48P-4X-E48 x 1G505 W (PWR-C1-715WAC)4 x 10G cố định176 Gbps130,95StackWise-320
C9300-24T-E24 x 1GKhôngModule rời208 Gbps154,76StackWise-480
C9300-24P-E24 x 1G445 W (715WAC), 720 W tối đaModule rời208 Gbps154,76StackWise-480
C9300-48T-E48 x 1GKhôngModule rời256 Gbps190,47StackWise-480
C9300-48P-E48 x 1G437 W (715WAC), 822 W với 1100WACModule rời256 Gbps190,47StackWise-480
C9300-48U48 x 1G UPOE822 W (1100WAC)Module rời256 Gbps190,47StackWise-480
C9300X-24Y24 x 25G SFP28KhôngModule rời tới 100G2.000 Gbps1.488StackWise-1T

Module uplink 9300 dùng chung cho 9300 và 9300X: C9300-NM-4G (4x1G), C9300-NM-4M (4x mGig), C9300-NM-8X (8x10G), C9300-NM-2Y (2x25G), C9300-NM-2Q (2x40G); 9300X thêm NM-8Y, NM-2C, NM-4C. Bảng mã đầy đủ 9300/9300L kèm nguồn và giấy phép xem tại bài Switch Cisco Catalyst 9300 chính hãng.

Catalyst 9400: switch khung cho toà nhà cần dự phòng supervisor

9400 là dòng duy nhất trong bốn dòng dùng khung (chassis) với line card cắm rời: C9404R 4 khe (2 line card), C9407R 7 khe (5 line card), C9410R 10 khe (8 line card); mỗi khung có 2 khe supervisor chạy dự phòng SSO, tối đa 480 Gbps mỗi khe line card với supervisor SUP-2XL, PoE tới 4.320 W mỗi khe, 4 hoặc 8 khoang nguồn (3200 W AC, 2100 W AC, 3200 W DC) chạy N+1 hoặc N+N. Chọn 9400 khi một tủ tầng cần trên 200 cổng, cần thay supervisor mà không mất kết nối (ISSU dưới 200 ms) và muốn mọi cổng đều UPOE+ 90 W.

SupervisorBăng thông mỗi khe C9404R / C9407R / C9410RUplink trên supervisorDùng với
C9400-SUP-180 / 80 / 80 Gbps8 x 10G hoặc 2 x 40GAccess tầng, ngân sách vừa
C9400-SUP-1XL240 / 120 / 80 Gbps8 x 10G hoặc 2 x 40GAccess mật độ cao
C9400-SUP-1XL-Y240 / 120 / 80 Gbps8 x 10G/25G hoặc 2 x 40GUplink 25G lên core
C9400X-SUP-2240 / 240 / 240 Gbps10G, 25G, 40G, 100GDistribution
C9400X-SUP-2XL480 / 480 / 480 Gbps10G, 25G, 40G, 100GDistribution/core toà nhà

Line card 9400 phổ biến: C9400-LC-48T (48x1G), LC-48P (48x1G PoE+), LC-48U (48x1G UPOE), LC-48UX (mGig UPOE), LC-48H/48HN/48HX (UPOE+ 90 W), LC-24XS/48XS (10G SFP+), LC-24XY (25G), LC-12QC (40/100G). 9400 không xếp chồng kiểu StackWise mà ghép hai khung bằng StackWise Virtual.

Catalyst 9500: core và distribution toàn cổng quang

9500 là switch cố định 1RU chỉ có cổng quang tốc độ cao, dùng làm core cho khuôn viên hoặc lõi cho cụm máy chủ. Theo datasheet: C9500-16X 480 Gbps/360 Mpps, C9500-40X và 12Q 960 Gbps/720 Mpps, C9500-24Q 1.920 Gbps/1.440 Mpps, C9500-24Y4C 2 Tbps, C9500-32QC và 48Y4C 3,2 Tbps, C9500-32C 6,4 Tbps/2 Bpps; 9500X-28C8D lên 12 Tbps/8 Bpps. Hai máy ghép StackWise Virtual thành một switch logic có hai nguồn, hai khối điều khiển. Các mã Cisco Sài Gòn đang phân phối:

CổngChuyển mạchMppsUplink/NMVai trò
C9500-16X-E16 x 1/10G SFP+480 Gbps360Khe NM: C9500-NM-8X (8x10G) hoặc NM-2Q (2x40G)Core mạng vừa, lõi 10G
C9500-24Y4C-E24 x 1/10/25G SFP28 + 4 x 40/100G2 Tbps1.000Cố định 4 x QSFP28Core/distribution, lõi máy chủ 25G
C9500-48Y4C-E48 x 1/10/25G SFP28 + 4 x 40/100G3,2 Tbps1.000Cố định 4 x QSFP28Core khuôn viên, distribution nhiều toà
C9500-32C-E32 x 40/100G QSFP286,4 Tbps2.000Không cầnCore 100G, spine data center nhỏ
C9500-32QC32 x 40G hoặc 16 x 100G3,2 Tbps1.000Không cầnCore 40G
C9500-40X40 x 1/10G SFP+960 Gbps720Khe NM 8x10G hoặc 2x40GDistribution 10G

Vai trò của core switch và cách phân biệt với access switch được giải thích ở bài Core switch Cisco là gì? chức năng của switch core trong hệ thống mạngPhân biệt core switch và access switch của Cisco. Với core cần cổng 10G/25G, module quang chọn theo bài chọn module SFP+ 10G Cisco.

Chọn dòng Catalyst 9000 nào cho từng quy mô mạng?

Quy tắc ngắn: tầng truy cập dưới 200 người dùng chọn 9200L/9200; tầng truy cập cần UPOE, Wi-Fi 6 mGig hoặc làm lõi cho mạng dưới 8 switch chọn 9300; toà nhà lớn cần trên 200 cổng trong một tủ và supervisor dự phòng chọn 9400; core nhiều toà hoặc lõi máy chủ 10/25/100G chọn 9500. Cụ thể:

  1. Văn phòng 50–200 máy, 1 tủ mạng: 2–4 máy C9200L-48P-4X-E hoặc C9200-48P-E stack với nhau, uplink 10G về router/firewall; hướng dẫn nối stack ở bài stack Catalyst 9200/9300.
  2. Toà nhà nhiều tầng, mỗi tầng 1 tủ: mỗi tầng một stack 9200/9300L PoE+, trung tâm đặt 2 máy C9500-16X-E hoặc 9300 stack làm distribution/core, uplink quang 10G từng tầng.
  3. Khuôn viên nhiều toà, camera và Wi-Fi mật độ cao: access 9300 UPOE/mGig, distribution 9400 hoặc 9500-48Y4C, core 9500-32C với uplink 40/100G.
  4. Thay Catalyst 2960-X/3650/3850 cũ: 2960-X → 9200L/9200; 3650 → 9300L; 3850 → 9300; giữ nguyên module quang SFP/SFP+ đang có. Thông số các dòng 2960 xem bài datasheet Catalyst 2960.

Ba dòng có bản -E và -A cùng mã phần cứng; nếu chưa cần định tuyến động đầy đủ, VRF hay SD-Access thì mua -E, nâng cấp giấy phép sau mà không đổi máy. Danh mục 9300 và 9300L đang bán nằm ở Switch Cisco 3650 3850, 9500 ở Core Switch Cisco.

Cisco Sài Gòn phân phối switch Cisco Catalyst 9200, 9200L, 9300, 9300L, 9400 và 9500 chính hãng, mới 100%, đầy đủ CO/CQ, hoá đơn VAT, bảo hành theo chính sách Cisco Việt Nam; hỗ trợ khảo sát, tư vấn cấu hình và bàn giao tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh. Xem chính sách bảo hành đổi trả hoặc gọi 0522 388688 – 0568 388688 – 0983 111 050, email info@ciscosaigon.com để nhận báo giá theo cấu hình.




Cisco Sài Gòn giao hàng tận nơi

Switch Cisco 2960X, 2960L
Switch Cisco 3650, 3850
Core switch Cisco layer 3
Module Cisco SFP
Router Cisco
Cisco Sài Gòn với 15 năm uy tín phân phối các sản phẩm Networking tại thị trường Việt Nam. Hàng nghìn công trình hệ thống mạng đã có dấu chân của chúng tôi. Cisco Sài Gòn là lựa chọn số 1 cho các công trình mạng, khách hàng ưa chuộng, tin tưởng đối tác mong muốn được hợp tác...
Catalyst 9000 Series: 9200/9200L cho tầng truy cập phổ thông, 9300 cho tầng truy cập cần StackWise-480 và mGig, 9400 khung mô-đun, 9500 core – số liệu datasheet, giấy phép -E/-A và cách chọn. Cisco Sài Gòn phân phối chính hãng.

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này

9300 là bậc cao hơn: StackWise-480 (9300) hoặc 1 Tbps (9300X) so với StackWise-160 của 9200; băng thông 208–256 Gbps so với 128–176 Gbps; có bản UPOE/UPOE+ 60–90 W, cổng mGig tới 10G, StackPower, 8 GB DRAM, chạy đủ tính năng SD-Access, MACsec-256. 9200 rẻ hơn, đủ cho tầng truy cập văn phòng với PoE+ 30 W và uplink 10G.
Chọn 9200L khi cần giá thấp, uplink cố định 4x1G, 4x10G hoặc 2x25G và stack 80 Gbps là đủ. Chọn 9200 khi cần thay module uplink về sau, quạt tháo nóng, StackWise-160 hoặc bản 24PXG/48PXG có cổng mGig. Hai dòng không xếp chồng chung với nhau.
9400 là switch khung (chassis) 4, 7 hoặc 10 khe với hai supervisor dự phòng, cấp PoE tới 4.320 W mỗi khe, chủ yếu làm access hoặc distribution tập trung cho toà nhà. 9500 là switch cố định 1RU toàn cổng quang 10/25/40/100G, băng thông tới 6,4 Tbps, dùng làm core, distribution hoặc lõi data center nhỏ.
Network Essentials (mã đuôi -E) đủ Layer 2, định tuyến tĩnh, RIP, EIGRP stub, OSPF giới hạn 1.000 tuyến, PoE, QoS, 802.1X. Network Advantage (đuôi -A) thêm định tuyến đầy đủ BGP, OSPF, EIGRP, IS-IS, VRF, MPLS (9300 trở lên), NetFlow đầy đủ, SD-Access, StackWise Virtual. Giấy phép gắn với phần cứng, mua máy -E sau nâng lên -A bằng license bổ sung.
Khi mua mới, Cisco bán kèm giấy phép Cisco DNA Essentials hoặc Advantage theo kỳ hạn 3, 5 hoặc 7 năm; hết hạn switch vẫn chạy bình thường với bộ tính năng Network Essentials/Advantage vĩnh viễn, chỉ mất các tính năng quản lý qua Catalyst Center (DNA Center).
Catalyst 9200, 9300, 9400, 9500 mới nguyên hộp, kích hoạt Smart Account cho khách, bảo hành trọn đời giới hạn E-LLW của Cisco (đổi thiết bị ngày làm việc kế tiếp với 9200/9300) và có thể mua thêm SmartNet để được hỗ trợ kỹ thuật, phần mềm từ Cisco TAC.