Cisco Catalyst 1000 Series: bảng mã 8/16/24/48 cổng, PoE, uplink và thay thế Catalyst 2960L, 2960 Plus

Cisco Catalyst 1000 Series là dòng switch Layer 2 quản trị đầy đủ mà Cisco đưa ra để thay thế Catalyst 2960L và 2960 Plus cho văn phòng nhỏ, chi nhánh và các vị trí "lắp xong là quên": không quạt, cấu hình bằng web hoặc Bluetooth, giá thấp nhưng vẫn chạy Cisco IOS và bảo hành trọn đời. Dòng này có 27 mã từ 8 đến 48 cổng, có bản PoE+ tới 740 W, bản uplink 10G và bản 10/100. Bài này chép lại bảng mã từ datasheet Cisco, giải thích cách đọc mã và đưa bảng đối chiếu một-một để thay 2960L, 2960 Plus bằng đúng mã Catalyst 1000.

Bốn switch Cisco Catalyst 1000 Series 8, 24 và 48 cổng xếp chồng lên nhau

Catalyst 1000 Series: 8 cổng đặt bàn và 24/48 cổng lắp tủ 1RU, cùng kiểu dáng với Catalyst 2960L (ảnh Cisco)

Catalyst 1000 là gì và khác Catalyst 2960L ở đâu?

Catalyst 1000 là dòng kế nhiệm trực tiếp của Catalyst 2960L, dùng cùng nền phần cứng: CPU ARM v7 800 MHz, 512 MB DRAM, 256 MB flash, 16.000 địa chỉ MAC, 256 VLAN hoạt động, khung jumbo 10.240 byte, cổng console RJ45 và USB-A cho Bluetooth. Điểm khác là danh mục mã rộng hơn: thêm bản PoE ngân sách lớn (FP) ở cả 8/16/24/48 cổng, bản nguồn ngoài mỏng (-E-), bản uplink 4 SFP+ 10G ở cả 24 và 48 cổng, và bản C1000FE cổng 10/100 thay cho 2960 Plus. Về phần mềm, cả hai chạy Cisco IOS LAN Base với định tuyến tĩnh, không cần giấy phép thêm.

Tiêu chíCatalyst 1000Catalyst 2960LCatalyst 2960 Plus
Cổng truy cập8/16/24/48 x 1G; C1000FE 24/48 x 10/1008/16/24/48 x 1G24/48 x 10/100
Uplink2 combo SFP/RJ45 (8 cổng), 2 SFP (16), 4 SFP hoặc 4 SFP+ 10G (24/48)2 SFP (8/16), 4 SFP hoặc 4 SFP+ (24/48 TQ/PQ)2 cổng kép SFP/1000BASE-T
PoE+ tối đa67 / 120 / 240 / 195 / 370 / 740 W67 / 120 / 195 / 370 W123 / 370 W
Không quạtMọi mã 8/16 cổng, 24T/24P (cả 4G và 4X), FE-24T/24PMọi mã trừ 48PS/48PQKhông
Băng thông chuyển tiếp10 – 88 Gbps (1G), 6,4 – 8,8 Gbps (FE)10 – 88 Gbps16 Gbps
CPU / DRAMARM v7 800 MHz / 512 MBARM v7 800 MHz / 512 MB
Quản trịCLI, web UI, Bluetooth, SNMP, Single IP tới 8 máyCLI, web UI, Bluetooth, SNMPCLI, web, SNMP
Phần mềmLAN Base (FE: tương đương LAN Lite)LAN LiteLAN Base hoặc LAN Lite
Bảo hànhE-LLW trọn đời giới hạnE-LLWE-LLW

Thông số chi tiết ba dòng 2960 nằm ở bài datasheet Catalyst 2960; giới thiệu về 2960L có ở bài Switch Cisco Catalyst 2960L dòng sản phẩm mới của hãng Cisco có gì đặc biệt?.

Cách đọc mã Catalyst 1000

Mã Catalyst 1000 có dạng C1000[FE]-[số cổng][T/P/FP][-E]-[2G/4G/4X]-L. Ví dụ C1000-48FP-4X-L là 48 cổng Gigabit PoE+ ngân sách lớn 740 W, uplink 4 SFP+ 10G, LAN Base; C1000-8P-E-2G-L là 8 cổng PoE+ 67 W, nguồn ngoài, uplink 2 combo SFP/RJ45.

Phần mãGiá trịÝ nghĩa
C1000 / C1000FEC1000Cổng truy cập 10/100/1000
C1000FECổng truy cập 10/100, uplink 2 combo + 2 SFP, tính năng tương đương LAN Lite
Số cổng8, 16, 24, 48Số cổng truy cập RJ45
Kiểu cổngTKhông PoE
PPoE+ ngân sách tiêu chuẩn: 67 W (8), 120 W (16), 195 W (24), 370 W (48)
FPPoE+ ngân sách lớn: 120 W (8), 240 W (16), 370 W (24), 740 W (48)
-E-có / khôngDùng adapter nguồn ngoài, thân máy mỏng hơn (chỉ mã 8 và 16 cổng)
Uplink2G2 x 1G: combo SFP/RJ45 (8 cổng) hoặc SFP (16 cổng)
4G4 x 1G SFP (24/48 cổng); C1000FE: 2 combo + 2 SFP
4X4 x 10G SFP+ (24/48 cổng)
-LLLAN Base

Bảng mã đầy đủ Catalyst 1000 theo datasheet

27 mã dưới đây chép từ bảng datasheet Cisco kèm băng thông chuyển tiếp/chuyển mạch và tốc độ gói; Cisco Sài Gòn có hàng toàn bộ, mỗi mã đều có link tới trang sản phẩm.

Nhóm 8 và 16 cổng: uplink 2 x 1G, không quạt

CổngPoE+UplinkNguồnChuyển tiếp / chuyển mạchMpps
C1000-8T-2G-L8 x 1GKhông2 combo SFP/RJ45Trong10 / 20 Gbps14,88
C1000-8T-E-2G-L8 x 1GKhông2 combo SFP/RJ45Ngoài10 / 20 Gbps14,88
C1000-8P-2G-L8 x 1G67 W2 combo SFP/RJ45Trong10 / 20 Gbps14,88
C1000-8P-E-2G-L8 x 1G67 W2 combo SFP/RJ45Ngoài10 / 20 Gbps14,88
C1000-8FP-2G-L8 x 1G120 W2 combo SFP/RJ45Trong10 / 20 Gbps14,88
C1000-8FP-E-2G-L8 x 1G120 W2 combo SFP/RJ45Ngoài10 / 20 Gbps14,88
C1000-16T-2G-L16 x 1GKhông2 SFPTrong18 / 36 Gbps26,78
C1000-16T-E-2G-L16 x 1GKhông2 SFPNgoài18 / 36 Gbps26,78
C1000-16P-2G-L16 x 1G120 W2 SFPTrong18 / 36 Gbps26,78
C1000-16P-E-2G-L16 x 1G120 W2 SFPNgoài18 / 36 Gbps26,78
C1000-16FP-2G-L16 x 1G240 W2 SFPTrong18 / 36 Gbps26,78

Nhóm 24 và 48 cổng Gigabit: uplink 4 SFP hoặc 4 SFP+ 10G

CổngPoE+UplinkQuạtChuyển tiếp / chuyển mạchMpps
C1000-24T-4G-L24 x 1GKhông4 SFP 1GKhông28 / 56 Gbps41,67
C1000-24P-4G-L24 x 1G195 W4 SFP 1GKhông28 / 56 Gbps41,67
C1000-24FP-4G-L24 x 1G370 W4 SFP 1G28 / 56 Gbps41,67
C1000-48T-4G-L48 x 1GKhông4 SFP 1G52 / 104 Gbps77,38
C1000-48P-4G-L48 x 1G370 W4 SFP 1G52 / 104 Gbps77,38
C1000-48FP-4G-L48 x 1G740 W4 SFP 1G52 / 104 Gbps77,38
C1000-24T-4X-L24 x 1GKhông4 SFP+ 10GKhông64 / 128 Gbps95,23
C1000-24P-4X-L24 x 1G195 W4 SFP+ 10GKhông64 / 128 Gbps95,23
C1000-24FP-4X-L24 x 1G370 W4 SFP+ 10G64 / 128 Gbps95,23
C1000-48T-4X-L48 x 1GKhông4 SFP+ 10G88 / 176 Gbps130,94
C1000-48P-4X-L48 x 1G370 W4 SFP+ 10G88 / 176 Gbps130,94
C1000-48FP-4X-L48 x 1G740 W4 SFP+ 10G88 / 176 Gbps130,94

Nhóm C1000FE cổng 10/100: thay Catalyst 2960 Plus

CổngPoE+UplinkQuạtChuyển tiếp / chuyển mạchMpps
C1000FE-24T-4G-L24 x 10/100Không2 combo SFP/RJ45 + 2 SFPKhông6,4 / 12,8 Gbps9,52
C1000FE-24P-4G-L24 x 10/100195 W2 combo SFP/RJ45 + 2 SFPKhông6,4 / 12,8 Gbps9,52
C1000FE-48T-4G-L48 x 10/100Không2 combo SFP/RJ45 + 2 SFP8,8 / 17,6 Gbps13,09
C1000FE-48P-4G-L48 x 10/100370 W2 combo SFP/RJ45 + 2 SFP8,8 / 17,6 Gbps13,09

Uplink SFP nhận module 1G như GLC-SX-MMD, GLC-LH-SMD, GLC-T; uplink SFP+ của mã -4X nhận cả module 1G lẫn 10G như SFP-10G-SR-S, SFP-10G-LR-S. Cách chọn module 10G theo khoảng cách xem bài chọn module SFP+ 10G.

Bảng đối chiếu thay thế Catalyst 2960L, 2960 Plus bằng Catalyst 1000

Quy tắc thay thế: giữ nguyên số cổng, kiểu PoE và kiểu uplink thì chọn mã Catalyst 1000 cùng ba tiêu chí đó; mã 2960L đuôi TS/PS → C1000 đuôi 4G (hoặc 2G với 8/16 cổng), đuôi TQ/PQ → 4X; 2960 Plus → C1000FE cùng số cổng. Ngân sách PoE và số uplink của mã thay thế bằng hoặc cao hơn mã cũ.

Mã cũMã Catalyst 1000 thay thếKhác biệt cần lưu ý
WS-C2960L-8TS-LLC1000-8T-2G-LUplink 2 combo SFP/RJ45 thay vì 2 SFP: dùng được cáp đồng khi không có module
WS-C2960L-8PS-LLC1000-8P-2G-LCùng 67 W PoE; muốn 120 W chọn C1000-8FP-2G-L
WS-C2960L-16TS-LLC1000-16T-2G-LGiống hệt cấu hình cổng
WS-C2960L-16PS-LLC1000-16P-2G-LCùng 120 W; muốn 240 W chọn C1000-16FP-2G-L
WS-C2960L-24TS-LLC1000-24T-4G-LGiống hệt, cùng không quạt
WS-C2960L-24PS-LLC1000-24P-4G-LCùng 195 W, cùng không quạt; C1000-24FP-4G-L cho 370 W
WS-C2960L-24TQ-LLC1000-24T-4X-LCùng 4 SFP+ 10G, cùng không quạt
WS-C2960L-48TS-LLC1000-48T-4G-LGiống hệt cấu hình cổng
WS-C2960L-48PS-LLC1000-48P-4G-LCùng 370 W; C1000-48FP-4G-L cho 740 W
WS-C2960L-48TQ-LLC1000-48T-4X-LCùng 4 SFP+ 10G
WS-C2960L-48PQ-LLC1000-48P-4X-LCùng 370 W, 4 SFP+; C1000-48FP-4X-L cho 740 W
WS-C2960+24TC-LC1000FE-24T-4G-LUplink 2 combo + 2 SFP thay cho 2 cổng kép; tính năng tương đương LAN Lite
WS-C2960+24PC-LC1000FE-24P-4G-LPoE 195 W thay cho 370 W: kiểm tra tổng công suất thiết bị PoE trước khi thay
WS-C2960+48TC-LC1000FE-48T-4G-LUplink 2 combo + 2 SFP

Điểm Catalyst 1000 không thay được: mạng đang stack 2960-X/XR bằng FlexStack-Plus, hoặc cần định tuyến động, thì phải lên Catalyst 9200L (StackWise-80, uplink 4x1G/4x10G) hoặc 9200; xem so sánh Catalyst 9000hướng dẫn stack 9200/9300.

Chọn mã Catalyst 1000 nào cho từng nhu cầu?

Toàn bộ 27 mã nằm ở thẻ Catalyst 1000 trong danh mục Switch Cisco 2960 2960L; mã PoE gom tại thẻ switch PoE.

Cisco Sài Gòn phân phối switch Cisco Catalyst 1000 Series đủ 27 mã 8/16/24/48 cổng chính hãng, mới 100%, đầy đủ CO/CQ, hoá đơn VAT, bảo hành theo chính sách Cisco Việt Nam; hỗ trợ khảo sát, tư vấn cấu hình và bàn giao tại TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh. Xem chính sách bảo hành đổi trả hoặc gọi 0522 388688 – 0568 388688 – 0983 111 050, email info@ciscosaigon.com để nhận báo giá theo cấu hình.




Cisco Sài Gòn giao hàng tận nơi

Switch Cisco 2960X, 2960L
Switch Cisco 3650, 3850
Core switch Cisco layer 3
Module Cisco SFP
Router Cisco
Cisco Sài Gòn với 15 năm uy tín phân phối các sản phẩm Networking tại thị trường Việt Nam. Hàng nghìn công trình hệ thống mạng đã có dấu chân của chúng tôi. Cisco Sài Gòn là lựa chọn số 1 cho các công trình mạng, khách hàng ưa chuộng, tin tưởng đối tác mong muốn được hợp tác...
Catalyst 1000 Series: bảng mã 8/16/24/48 cổng Gigabit và C1000FE 10/100 theo datasheet, PoE+ 67–740 W, uplink SFP/SFP+ 10G, không quạt, băng thông, Mpps; cách đọc mã và thay thế Catalyst 2960L, 2960 Plus. Cisco Sài Gòn có sẵn đủ 27 mã.

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này

Được, và đây là dòng Cisco chỉ định kế nhiệm 2960L: cùng CPU ARM 800 MHz, 512 MB DRAM, cùng cách bố trí cổng và uplink, cùng ngân sách PoE (67/120/195/370 W), cùng không quạt ở các mã 8/16/24 cổng, cùng cấu hình qua CLI, web UI và Bluetooth. Catalyst 1000 thêm mã 16FP 240 W, 24FP/48FP PoE lớn hơn, mã nguồn ngoài -E- và bản 10/100 C1000FE.
C1000 = dòng Catalyst 1000; 24 = 24 cổng 10/100/1000; P = PoE+ ngân sách tiêu chuẩn (FP = PoE+ ngân sách lớn, T = không PoE); 4G = 4 uplink SFP 1G (2G = 2 SFP, 4X = 4 SFP+ 10G); L = LAN Base. Chữ E chen giữa (C1000-8P-E-2G-L) là bản dùng adapter nguồn ngoài, thân mỏng hơn.
Không có stack phần cứng. Datasheet chỉ hỗ trợ Single IP Management: dùng cổng uplink nối tới 8 máy Gigabit và quản lý qua một địa chỉ IP, chỉ để cấu hình và theo dõi, không gộp băng thông hay cấu hình cổng chéo máy. Cần stack thật thì chọn Catalyst 9200L (StackWise-80).
Có định tuyến tĩnh cơ bản giữa các VLAN: 542 tuyến IPv4 trực tiếp, 256 tuyến gián tiếp, 256 VLAN hoạt động đồng thời, 16.000 địa chỉ MAC. Không có OSPF, EIGRP hay BGP; mạng cần định tuyến động dùng Catalyst 9200/9300.
C1000FE có cổng truy cập 10/100 thay vì Gigabit, uplink 2 combo SFP/RJ45 + 2 SFP, bộ tính năng tương đương LAN Lite, băng thông 6,4 Gbps (24 cổng) hoặc 8,8 Gbps (48 cổng). Đây là mã thay thế trực tiếp Catalyst 2960 Plus cho mạng vẫn chạy 100 Mbps, giá thấp hơn bản Gigabit.
Không. Catalyst 1000 chạy Cisco IOS với bộ tính năng LAN Base cố định, không có license DNA hay subscription, bảo hành trọn đời giới hạn E-LLW thay thiết bị ngày làm việc kế tiếp. Cisco Sài Gòn giao hàng mới nguyên hộp kèm hoá đơn VAT.